DU HỌC NHẬT BẢN
HỌC BỔNG TỐT – CHỐT TƯƠNG LAI
LÝ DO NÊN CHỌN NHẬT MINH LÀ NƠI BẮT ĐẦU CHO HÀNH TRÌNH DU HỌC NHẬT BẢN
Gần 10 năm hoạt động trong lĩnh vực du học Nhật Bản.
Quy trình tư vấn rõ ràng: điều kiện, trường, học phí, đào tạo.
Minh bạch về chi phí, giảm gánh nặng tài chính cho học viên.
Đào tạo từ ngôn ngữ cho đến kỹ năng sống.
Hỗ trợ học viên trọn gói từ lúc bắt đầu cho đến khi nhập học thành công tại Nhật Bản.
Phương pháp giảng dạy chuẩn Quốc tế.
Đội ngũ nhân viên – giáo viên dày dặn kinh nghiệm.
Nhận học bổng lên đến 100%
Có thu nhập cao sau khi sang Nhật
Bằng cấp đạt giá trị quốc tế
Văn phòng đại diện tại Nhật Bản hỗ trợ học viên 24/7
| Đối tượng | DU HỌC SINH ( Visa du học tự túc ) | |||
| Kỳ nhập học | Tháng 1 | Tháng 4 | Tháng 7 | Tháng 10 |
| Thời gian học | 1 năm 3 tháng | 2 năm | 1 năm 9 tháng | 1 năm 6 tháng |
| Hạn đăng ký | Trước ngày 30/6 | Trước ngày 30/9 | Trước ngày 30/12 | Trước ngày 31/3 |
|
* Yêu cầu |
Cần có NLNN N4 hoặc N3 |
Không cần | Không cần | Cần NLNN N5
( Tuỳ trường ) |
| Nội dung | Số tiền ( VND ) | Ghi chú | |
| 1.
Đăng ký du học |
– Xử lý hồ sơ
– Phỏng vấn với trường tiếng – Học tiếng Nhật, đồng phục, sách vở, Ký túc xá… |
15.000.000 | Học sinh đóng trước khi tham gia phỏng vấn |
| 2.
Đậu phỏng vấn
|
– Dịch thuật, công chứng
– Gửi hồ sơ sang Nhật – Hoàn thiện hồ sơ – Xin visa |
20.000.000 | |
| 3.
Chứng minh tài chính |
– Sử dụng dịch vụ CMTC | 5.000.000 ~ 7.000.000 | Học sinh tự chi trả |
| – Đã có sổ tiết kiệm từ 200.000.000 ~ 700.000.000 trong ngân hàng | 0 | ||
| 4.
Đã có COE ( Học sinh đóng trực tiếp vào tài khoản trường ) |
– Phí nhập học | Khoảng 135.000.000 | Mức bình quân – có sự khác nhau tuỳ trường và tỷ giá yên vào thời điểm đó |
| – Học phí năm đầu tiên | |||
| – Giáo trình, cơ sở vật chất | |||
| – Đưa rước sân bay | |||
| – Phí ở ktx trường (3 – 6 tháng ) | Khoảng 16.000.000 ( 3 tháng ) | ||
| 5.
Vé máy bay |
Theo thời giá (Vé máy bay 1 chiều ) | Học sinh tự chi trả sau khi có TCLT | |
| Tỉnh, Thành phố | Học phí năm đầu
Đơn vị : Yên |
Kí túc xá | |
| 3 tháng
Đơn vị : Yên |
6 tháng
Đơn vị : Yên |
||
| Chiba | 80,0000 | 12,0000 | 24,0000 |
| Tokyo | 80,0000 | 12,0000 | 24,0000 |
| Kanagawa | 77,0000 | 12,0000 | 24,0000 |
| Aichi – Nagoya | 77,0000 | 12,0000 | 24,0000 |
| Fukuoka | 78,0000 | 12,0000 | 24,0000 |
| Osaka | 82,0000 | 12,0000 | 24,0000 |
| STT | Tên thủ tục | HS chuẩn bị | Công ty chuẩn bị |
| 1 | Ảnh thẻ (4×6) : 4 tấm, 3×4 : 12 tấm | Chụp 3 tháng đổ lại, form quốc tế, không chụp kỹ thuật số | |
| 2 | Giấy khai sinh | Trích lục khai sinh 2 bản | |
| 3 | Căn cước công dân | Photo công chứng 2 bản | |
| 4 | Bằng tốt nghiệp, học bạ trường cuối cùng | Bằng gốc + photo công chứng 2 bản | |
| 5 | Bảng điểm trường cuối | Bằng gốc + photo công chứng 2 bản | |
| 6 | Giấy tờ khác ( bằng cấp, chứng chỉ nếu có ) | Photo công chứng 2 bản | |
| 7 | Hộ chiếu | Photo không cần công chứng | |
| 8 | Đơn xin nhập học | Mẫu của trường | |
| 9 | Sơ yếu lý lịch | Mẫu của trường | |
| 10 | Lý do du học | Học sinh viết được công ty hướng dẫn | |
| 11 | Giấy chứng nhận học tiếng Nhật | Trên 150 giờ | |
| 12 | Giấy cam kết học tập | Mẫu của trường | |
| 13 | Xác nhận công việc | Trong trường hợp đã tốt nghiệp hơn 1 năm |
Nhân viên văn phòng
Nhờ có văn phòng NHẬT MINH tại Nhật Bản, mình đã tìm được việc sau khi kết thúc chương trình học.
Điều dưỡng
Mình sang Nhật du học ngành điều dưỡng. Sau khi ra trường mình đã có được mức lương mong muốn. Cuộc sống thoải mái và mình đã được ở lại Nhật làm việc lâu dài. Cảm ơn NHẬT MINH đã hỗ trợ từ a đến z.
Nghiên cứu sinh
NHẬT MINH hỗ trợ tận tình từ lúc mình chỉ mới lên dự định học cho đến khi sang Nhật. Mọi thông tin đều rõ ràng và có nhiều lựa chọn hấp dẫn.
COE: là giấy chứng nhận tư cách lưu trú cho du học sinh và được cấp bởi Cục xuất nhập cảnh Nhật Bản, xác nhận về tư cách lưu trú hợp pháp của bạn tại Nhật.
Visa (thị thực nhập cảnh): là một bằng chứng hợp pháp, chứng minh quốc gia bạn đến cho phép một người nào đó được phép nhập cảnh hoặc xuất cảnh vào quốc gia của họ tạm trú một thời gian.
Thường thì bạn chỉ cần khoảng 1 tháng là có thể đi làm thêm, sau khi được trường cho phép. Bên cạnh đó cũng tùy thuộc nhiều vào khả năng tiếng Nhật lúc đó của bạn.
Tùy vào khả năng tiếng Nhật mà các bạn có thể làm các công việc khác nhau, thông thường du học sinh có khả năng tiếng Nhật tốt sẽ dễ dàng hơn trong việc xin được việc làm thêm với mức lương cao.
Mức lương có thể thay đổi theo khu vực làm việc, nhưng thường ở mức ~1000 JPY/giờ. Lương cao hơn vào ngày nghỉ, lễ.
Nhật Bản có quy định, du học sinh có thể làm thêm 4 giờ/ngày, tức là tối đa 28h/tuần và phải xin giấy phép làm việc của Cục Xuất Nhập Cảnh Nhật Bản.
Tuy nhiên, vào thời gian nghỉ hè, xuân, và đông, giờ làm việc sẽ được tăng thêm là 40h/tuần.